alt

ĐỘNG TỪ THƯỜNG (Ordinary Verbs)

  Thứ Fri, 18/03/2022

Tiếp theo phần trước chúng ta tiếp tục tìm hiểu về động từ thường với ba hình thức:

  • Động từ nguyên mẫu (infinitive)

  • Danh động từ (gerund)

  • Phân từ (participles)

1. Động từ nguyên mẫu

– Động từ nguyên mẫu (the infinitives) là hình thức cơ bản của động từ.

– Động từ nguyên mẫu có 2 dạng:

  • Nguyên mẫu có “to” (to-infinitive)
  • Nguyên mẫu không “to” (infinitive without to/ bare-infinitive)

 Động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive)

– Động từ nguyên mẫu có “to” được dùng:

+ Sau tính từ

It’s easy to learn English. – (Thật dễ để học tiếng Anh.)

+ Sau danh từ

I have a lot of homework to do tonight. – (Mình có rất nhiều bài tập phải làm vào tối nay.)

+ Sau một số động từ thường khác (làm tân ngữ trực tiếp cho những động từ này)

·     afford (có khả năng)

·     help (giúp đỡ)

·     manage (xoay xở)

·     demand (yêu cầu)

·     seem (dường như

·     prepare (chuẩn bị)

·     hope (hi vọng)

·     claim (tuyên bố)

·      refuse (từ chối)

·     threaten (đe dọa)

·     agree (đồng ý)

·     arrange (sắp xếp)

·     promise (hứa)

·     choose (chọn)

·     tend (có ý định)

·     intend (có ý định)

·     expect (mong đợi)

·      ask (yêu cầu)

 

·      like (thích)

·      regret (hối hận)

·      want (muốn)

·      plan (lập kế hoạch)

·      decide (quyết định)

·      hate (ghét)

·      Wish (ước)

·      forget (quên)

·      begin (bắt đầu)

·     come (đến)

·     learn (học)

·     offer (đề nghị)

·     try (cố gắng)

·     Continue (tiếp tục)

·      pretend (giả vờ)

·      love (yêu thích)

·      start (bắt đầu)

·      prefer (thích hơn)

+ Sau động từ + tân ngữ + to infinitive

·         forbid (cấm)

·         advise (khuyên)

·         allow (cho phép)

·         challenge (thử thách)

·         command (yêu cầu)

·         force (bắt buộc)

·         love (yêu thích)

·         invite (mời)

·         permit (cho phép)

·         think (nghĩ)

·         urge (thúc giục)

 

·     ask (yêu cầu)

·     consider (xem xét)

·     lead (dẫn dắt)

·     prefer (thích hơn)

·     guess (đoán)

·     encourage (khuyến khích)

·     persuade (thuyết phục)

·     like (thích)

·     beg (cầu xin)

·     expect (mong đợi)

·     observe (quan sát)

·         hate (ghét)

·         believe (tin)

·         remind (nhắc nhở)

·         help (giúp đỡ)

·         imagine (tưởng tượng)

·         cause (gây ra)

·         request (đòi hỏi)

·         tell (kể)

·         teach (dạy)

·         wish (ước)

·         want (muốn)

Ví dụ:

  • The doctor advised me to stay in bed for a few days. – (Bác sĩ khuyên tôi nên nằm nghỉ một vài ngày.)
  • He persuaded me to take the course. – (Anh ấy thuyết phục tôi tham gia khóa học đó.)

+ Sau các từ nghi vấn what, who, which, when, where, how,…(trừ why) trong lời nói gián tiếp.

I don’t know what time to go. – (Tôi không biết mấy giờ nên đi.)

+ Sau “too” và “enough”

The weather is warm enough to go fishing. – (Thời tiết đủ ấm áp để có thể đi câu.)

Động từ nguyên mẫu không to (infinitive without to/ bare-infinitive)

– Sau các động từ khuyết thiếu (trừ ought)

  • He should give up smoking. – (Ông ấy nên từ bỏ hútthuốc lá.)
  • They will come here tomorrow. – (Họ sẽ đến đây vào ngày mai.)

– Sau “make + tân ngữ”, “let+ tân ngữ

  • His mother makes him clean the floor every day. – (Mẹ anh ấy bắt anh ấy phải lau sàn nhà hàng ngày.)
  • He let me drive his car. – (Anh ấy cho phép tôi lái ô tô của anh ấy.)

– Sau had better và would rather

It is cold. You had better wear a coat when going out. – (Trời lạnh. Bạn nên mặc áo khoác khi ra ngoài.)

2. Danh động từ (gerund)

Danh động từ là những động từ tận cùng là đuôi “–ing”.

Những động từ có danh động từ theo sau:

·     admit (chấp nhận)

·     anticipate (ngóng đợi)

·     avoid (tránh)

·     Consider (xem xét)

·     defer (hoãn lại)

·     delay (trì hoãn)

·     dislike (ghét)

·     deny (từ chối)

 

·         discuss (thảo luận)

·         enjoy (thích)

·         finish (chấm dứt)

·         forgive (tha thứ)

·         keep (tiếp tục)

·         miss (lỡ, trễ)

·         prevent (ngăn ngừa)

·         mind (để ý)

·         postpone (hoãn lại)

 

·     practice (luyện tập)

·     recall (nhớ lại)

·     quit (từ bỏ)

·     recommend (khuyến cáo)

·     remember (nhớ)

·     stop (ngừng)

·     regret (tiếc)

·     tolerate (tha thứ)

·     suggest (đề nghị)

·     it’s no use (không ích gì)

 

– Sau các giới từ

  • He is interested in reading comic stories. – (Anh ấy thích đọc truyện cười.)
  • I congratulated him on passing the exam. – (Tôi chúc mừng anh ấy đã đỗ kỳ thi.)

–  Một số động từ có thể được theo sau bởi cả hai dạng “-ing” và “infinitive” mà nghĩa không thay đổi:

·     advise

·     allow

·     begin

·     start

·     (can’t) bear

·     (can’t) stand forbid

·      forget

·      continue

·      go on

·      go

·      hate

·      hear

·         propose

·         regret

·         remember

·         stop

·         watch

·         try

·         like

·         love

·         prefer

·         intend

·         see

·         permit

+ Một số động từ có thể được theo sau bởi cả hai dạng “-ing” và “infinitive” nhưng nghĩa khác nhau

Động từ Cách dùng Ví dụ
remember + to V: nhớ phải làm gì Remember to turn off the light before going out.
+ V_ing: nhớ đã làm gì I remember meeting her

somewhere.

forget + to V: quên phải làm gì Don’t forget to post this letter, please!
+ V_ing: quên đã làm gì I forgot doing homework last night
stop + to V: dừng lại để làm gì He stopped to have lunch
+V_ing: dừng hẳn việc gì đó My father stopped smoking two years ago.
try + to V: Cố gắng làm gì John tries to learn English to get a new job.
+ V_ing: thử làm gì Try opening the door with this key.
go on + to V: tiếp tục làm việc gì sau khi đã làm xong một việc khác He is going on to wash clothes

after cleaning the floor.

+ V_ing: tiếp tục làm một điều gì đó. After ten-minute break, students go on studying their English lesson.
mean + to V: Có ý định làm gì I mean to go shopping this evening.
+ V_ing: Có nghĩa là gì

 

You can’t do the test well, it means getting bad mark.
regret + to V: hối hận vì điều đang làm I regret to lend her the money.
+ V_ing: hối hận vì đã làm điều gì I regret telling you that you couldn’t get that job.

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ

Đăng ký ngay để nhận tư vấn miễn phí
Cơ hội nhận hàng ngàn ưu đãi học bổng lên tới 3.000.000 đồng

0704489256